Skip to main content

Posts

Alaquàs – Wikipedia tiếng Việt

Alaquàs
Alaquàs
Alacuás



Vị trí của Alacuás
Alaquàs Quốc gia
Tây Ban NhaVùng
Cộng đồng ValenciaTỉnh
ValenciaQuận (comarca)
Horta OestDiện tích • Đất liền
3,90 km2 (150 mi2)Độ cao
33 m (108 ft)Dân số (2006) • Tổng cộng
30.104 • Mật độ
7.719/km2 (19.99/mi2)Múi giờ
CET (GMT +1) (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (GMT +2) (UTC+2)
46970 Thành phố kết nghĩa
Cremona, Lanjarón Ngôn ngữ bản xứ
Tiếng ValencianTọa độ
39°27′30″B0°27′46″T / 39,45833°B 0,46278°T / 39.45833; -0.46278Năm mật độ dân số
2006Alaquàs là một đô thị ở comarca Horta Oest cộng đồng Valencia, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích 3,9 km², dân số thời điểm năm 2006 là 7719 người.


Bài viết chủ đề Tây Ban Nha này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.xts

xts Đô thị ở Horta Oest Alaquàs • Aldaia • Manises • Mislata • Paterna • Picanya • Quart de Poblet • Torrent • Xirivella


Website about Alaquàs
Alaquàs council website
Athletics Alaquàs website
Recent posts

Navalilla – Wikipedia tiếng Việt

Navalilla, Tây Ban Nha


Hiệu kỳ

Navalilla, Tây Ban Nha Quốc gia
Tây Ban NhaCộng đồng tự trị
Castile và LeónTỉnh
SegoviaĐô thị
NavalillaThủ phủ
Navalilla Diện tích • Tổng cộng
20 km2 (8 mi2)Dân số (2004) • Tổng cộng
134 • Mật độ
6,7/km2 (170/mi2)Múi giờ
CET (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)Mã bưu chính
40331 Navalilla là một đô thị ở tỉnh Segovia, Castile và León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 134 người.

xts Các đô thị ở Segovia Abades  • Adrada de Pirón  • Adrados  • Aguilafuente  • Alconada de Maderuelo  • Aldea Real  • Aldealcorvo  • Aldealengua de Pedraza  • Aldealengua de Santa María  • Aldeanueva de la Serrezuela  • Aldeanueva del Codonal  • Aldeasoña  • Aldehorno  • Aldehuela del Codonal  • Aldeonte  • Anaya  • Arahuetes  • Arcones  • Arevalillo de Cega  • Armuña  • Ayllón  • Añe  • Barbolla  • Basardilla  • Bercial  • Bercimuel  • Bernardos  • Bernuy de Porreros  • Boceguillas  • Brieva  • …

Soliedra – Wikipedia tiếng Việt

Soliedra, Tây Ban Nha



Soliedra, Tây Ban Nha Quốc gia
Tây Ban NhaCộng đồng tự trị
Castile and LeónTỉnh
SoriaĐô thị
SoliedraDiện tích • Tổng cộng
19 km2 (7 mi2)Dân số (2004) • Tổng cộng
37 • Mật độ
1,9/km2 (50/mi2)Múi giờ
CET (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)Soliedra là một đô thị ở tỉnh Soria, Castile and León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 37 người.

xts Các đô thị ở Soria Abejar  • Adradas  • Ágreda  • Alconaba  • Alcubilla de Avellaneda  • Alcubilla de las Peñas  • Aldealafuente  • Aldealices  • Aldealpozo  • Aldealseñor  • Aldehuela de Periáñez  • Alentisque  • Aliud  • Almajano  • Almaluez  • Almarza  • Almazul  • Almazán  • Almenar de Soria  • Alpanseque  • Arancón  • Arcos de Jalón  • Arenillas  • Arévalo de la Sierra  • Ausejo de la Sierra  • Baraona  • Barca  • Barcones  • Bayubas de Abajo  • Bayubas de Arriba  • Beratón  • Berlanga de Duero  • Blacos  • Bliecos  • Borjabad  • Borob…

Onesse-Laharie – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 44°03′44″B1°04′05″T / 44,0622222222°B 1,06805555556°T / 44.0622222222; -1.06805555556


Onesse-et-Laharie

Onesse-et-Laharie

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Nouvelle-Aquitaine
Tỉnh

Landes
Quận

Quận Mont-de-Marsan
Tổng

Tổng Morcenx
Liên xã

Cộng đồng các xã Pays Morcenais
Xã (thị) trưởng

Christian Javel
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao

22–96 m (72–315 ft)
(bình quân 39 m/128 ft)
Diện tích đất1
132,13 km2 (51,02 sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

40210/ 40110
Onesse-et-Laharie là một xã, thuộc tỉnh Landes trong vùng Nouvelle-Aquitaine. Xã này có diện tích 132,13 kilômét vuông, dân số năm 2006 là 939 người. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 39 mét trên mực nước biển.


Lịch sử dân số của Onesse-Laharie
(Nguồn: INSEE[1])Năm1962196819751982199019992006Dân số825904911966981927939From the year 1962 on: No double counting—residents of multiple communes (e.g. students and military personnel) are counted only once.

^Onesse-et-Laharie trên trang mạng của INSEE



Onesse-et-Laharie trên trang mạng của Viện địa lý quốc giaxts Xã củ…

Aubignan – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 44°06′02″B5°01′33″Đ / 44,1005°B 5,02583°Đ / 44.1005; 5.02583


Aubignan

Fountain and old wash house in Aubignan


Aubignan

Fountain and old wash house in Aubignan

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Provence-Alpes-Côte d'Azur
Tỉnh

Vaucluse
Quận

Carpentras
Tổng

Carpentras-Nord
Liên xã

Ventoux-Comtat Venaissin
Xã (thị) trưởng

Guy Rey
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao

41–153 m (135–502 ft)
(bình quân 56 m/184 ft)
Diện tích đất1
15,7 km2 (6,1 sq mi)
Nhân khẩu1
3.837  
 - Mật độ

244 /km2 (630 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

84004/ 84810
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Aubignan là một xã của tỉnh Vaucluse, thuộc vùng Provence-Alpes-Côte d’Azur, miền đông nam nước Pháp.




Bài viết chủ đề Pháp này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.xts


Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Aubignanxts Xã của tỉnh Vaucluse Althen-des-Paluds · Ansouis · Apt · Aubignan · Aurel · Auribeau ·

Lê Hữu Thúy – Wikipedia tiếng Việt

Lê Hữu Thúy
Đại tá Lê Hữu Thúy (1926- 2000) là một tình báo viên chiến lược trong cuộc chiến tranh Việt Nam. Ông nổi tiếng với vụ án cụm tình báo A.22 làm rung động chính trường Sài Gòn vào cuối năm 1969. Ông đã được nhà nước Việt Nam trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang năm 1996.



Xuất thân và tham gia hoạt động cách mạng[sửa | sửa mã nguồn]
Lê Hữu Thúy còn được gọi là Năm Thúy hay Thắng, hoặc bí danh Lê Thụy[1]. Khi viết báo, ông còn sử dụng nhiều bút danh như Khánh Hà, Nhị Hà, Nhị Hồ...
Ông sinh năm 1926 tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa, trong một gia đình nhà Nho khá giả xuất thân khoa bảng. Bố mất sớm, mẹ ông nuôi ông và 4 chị em gái. Thuở nhỏ, ông theo học tại trường trung học Alexandre de Rhodes của Nhà chung Thanh Hóa và tốt nghiệp Tú tài. Tại đây, ông làm quen với một linh mục dòng Đa Minh, cha Thiên Phong Bửu Dưỡng, vốn là một giáo sư triết học nổi tiếng tại Hà Nội.
Năm 1945, vốn có tinh thần yêu nước, ông tham gia khởi nghĩa cướp chính quyền và gia nhập Đoàn thanh niên Cứu quố…

Benifairó de los Valles – Wikipedia tiếng Việt

Benifairó de les Valls
Benifairó de les Valls
Benifairó de les Valls



Vị trí của Benifairó de les Valls
Benifairó de les Valls Quốc gia
Tây Ban NhaVùng
Cộng đồng ValenciaTỉnh
ValenciaQuận (comarca)
Camp de MorvedreDiện tích • Đất liền
4,35 km2 (168 mi2)Độ cao
34 m (112 ft)Dân số (2006) • Tổng cộng
1,977 • Mật độ
454/km2 (1,180/mi2)Múi giờ
CET (GMT +1) (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (GMT +2) (UTC+2)
46511 Ngôn ngữ bản xứ
Tiếng ValenciaTọa độ
39°43′51″B0°16′4″T / 39,73083°B 0,26778°T / 39.73083; -0.26778Năm mật độ dân số
2006Benifairó de les Valls là một đô thị ở comarca Camp de Morvedre cộng đồng Valencia, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích 4,35 km², dân số thời điểm năm 2006 là 1977 người.




Bài viết chủ đề Tây Ban Nha này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.xts

xts Đô thị ở Camp de Morvedre Albalat dels Tarongers • Alfara de Algimia • Algar de Palancia • Algimia de Alfara • Benavites • Benifairó de les Valls • Canet d'En Berenguer • …